Phương trình CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3

Tailieumoi.vn xin giới thiệu phương trình CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3 gồm điều kiện phản ứng, cách thực hiện, hiện tượng phản ứng và một số bài tập liên quan giúp các em củng cố toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài tập về phương trình phản ứng hóa học. Mời các bạn đón xem:

Phương trình CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3

1. Phương trình phản ứng hóa học

CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3

2. Hiện tượng nhận biết phản ứng

Phương trình không có hiện tượng nhận biết đặc biệt.

Trong trường hợp này, bạn chỉ thường phải quan sát chất sản phẩm CH4 (metan) (trạng thái: khí), Na2CO3 (natri cacbonat), được sinh ra

Hoặc bạn phải quan sát chất tham gia CH3COONa (natri acetat), NaOH (natri hidroxit), biến mất.

3. Điều kiện phản ứng

– Nhiệt độ

– Xúc tác: CaO

4. Bản chất của các chất tham gia phản ứng

a. Bản chất của CH3COONa (Natri axetat)

CH3COONa tham gia được phản ứng nhiệt phân, CH3COONa khử caboxyl để tạo thành metan trong điều kiện cưỡng bức (nhiệt phân với sự hiện diện của natri hydroxit).

b. Bản chất của NaOH (Natri hidroxit)

NaOH là một bazo mạnh phản ứng nhiệt phân với CH3COONa.

5. Tính chất hóa học

5.1. Tính chất hóa học của CH3COONa

a. Natri axetat có thể dùng để điều chế este với một alkyl halua như là brometan:

CH3COO-Na+ + Br-CH2-CH3 → CH3COOCH2-CH3 + NaBr

b. Phản ứng nhiệt phân

Natri axetat khử caboxyl để tạo thành metan trong điều kiện cưỡng bức (nhiệt phân với sự hiện diện của natri hydroxit):

CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3

5.2. Tính chất hóa học của NaOH

NaOH Là một bazơ mạnh nó sẽ làm quỳ tím chuyển màu xanh, còn dung dịch phenolphtalein thành màu hồng. Một số phản ứng đặc trưng của Natri Hidroxit được liệt kê ngay dưới đây.

Phản ứng với axit tạo thành muối + nước:

NaOHdd + HCldd→ NaCldd + H2O

Phản ứng với oxit axit: SO2, CO2…

2 NaOH + SO2→ Na2SO3 + H2O

NaOH + SO2→ NaHSO3

Phản ứng với axit hữu cơ tạo thành muối và thủy phân este, peptit:

Tham khảo  Thái Tuế là gì? Chi tiết những con giáp phạm Thái Tuế 2023 và cách cúng giải hạn chi tiết

Phản ứng với muối tạo bazo mới + muối mới (điều kiện: sau phản ứng phải tạo thành chất kết tủa hoặc bay hơi):

2 NaOH + CuCl2→ 2NaCl + Cu(OH)2↓

Tác dụng với kim loại lưỡng tính:

2 NaOH + 2Al + 2H2O→ 2NaAlO2 + 3H2↑

2NaOH + Zn → Na2ZnO2 + H2↑

Tác dụng với hợp chất lưỡng tính:

NaOH + Al(OH)3 → NaAl(OH)4

2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O

6. Điều chế Metan CH4 trong phòng thí nghiệm

a. Hóa chất và dụng cụ

Hóa chất: CH3COONa, NaOH, CaO, H2O

Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ, chậu thủy tinh, nút cao su, ống dẫn khí bằng thủy tinh, đèn cồn.

b. Phương pháp thu khí metan

Sử dụng phương pháp đẩy nước, vì metan là chất khí ít tan được trong nước.

c. Điều kiện xảy ra phản ứng.

Điều kiện đun nóng hỗn hợp, có xúc tác CaO

d. Cách thực hiện thí nghiệm

Điều chế Metan trong phòng thí nghiệm

e. Phương trình điều chế CH4 trong phòng thí nghiệm

CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3

7. Cách thực hiện phản ứng

– Metan được điều chế bằng cách đun nóng natri axetat khan với hỗn hợp vôi tôi xút.

8. Bạn có biết

– Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ CH3COONa (natri acetat) ra CH4 (metan)

9. Bài tập liên quan

10. Một số phương trình phản ứng hoá học khác của Carbon (C) và hợp chất:

CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3