Trang chủ > Hướng dẫn & hỗ trợ  > Bảng chú giải thuật ngữ English
 

Bảng chú giải thuật ngữ

  B C D Đ G K L M N
P Q R S T TH TR U V W


 

Ấn bản (Edition):
một số sách được sửa và tái bản, đặc biệt là sách tham khảo. Bản mới này được gọi “bản sửa đổi” hoặc “ấn bản thứ hai”. Các ấn bản liên tục đều được đánh số thứ tự. Ấn bản sau cùng là bản được cập nhật nhất, còn bản cũ có những thông tin mà các bản sau đã loại ra.

Ấn phẩm định kỳ (Periodical):  ấn phẩm được xuất bản bằng bất cứ phương tiện nào, phát hành đều đặn theo số thứ tự hay theo thứ tự thời gian với dụng ư phát hành vô hạn định. Tạp chí định kỳ, báo cáo hằng năm, biên bản hội thảo…là những ví dụ về ấn phẩm định kỳ.

Ấn phẩm liên tục (Serials): xem Ấn phẩm định kỳ.

Về đầu trang

B

Bách khoa toàn thư (Encyclopedia):
nguồn tài liệu tham khảo chứa thông tin về mọi lĩnh vực. Mỗi mục tin có thể là một đoạn văn ngắn, hay bài báo dài gồm phần tài liệu tham khảo đến các tác phẩm khác có cùng chủ đề. Bách khoa toàn thư có thể ở dạng tổng quát, đề cập đến tất cả lĩnh vực kiến thức – hay chuyên ngành, chú trọng đến một lĩnh vực chuyên biệt như nghệ thuật hay triết học chẳng hạn.

Bài báo (Article): một bài viết hay báo cáo về một chủ đề. Các bài báo được in trên báo, tạp chí, bách khoa toàn thư và một số ấn phẩm khác.

Bài toàn văn (Full Text): bài báo hoặc bài viết có nội dung đầy đủ.

Bài tóm tắt (Abstract): nội dung tóm tắt của một bài báo hoặc một cuốn sách.

Bản (Copy): một cuốn sách, số báo, băng, đĩa... thuộc một nhan đề. Một nhan đề thường có nhiều bản. Việc tra cứu thư mục trực tuyến giúp độc giả biết số bản của một nhan đề được lưu trữ tại TTHL.

Bản quyền (Copyright): bản quyền là một loại văn bản pháp luật, bảo vệ những người có ý tưởng sáng tạo hoặc những tác phẩm của họ dưới một số hình thức cụ thể. Những hình thức cụ thể nhất là: sáng tác văn học, bài viết hoặc nghiên cứu; tranh ảnh; nhạc và hình ảnh động. Luật bản quyền bảo vệ cả hình thức và cách trình bày ý tưởng, chứ không chỉ bản thân ý tưởng đó.

Bảng tiêu đề đề mục của Thư viện Quốc hội Mỹ (LCSH - Library of Congress Subject Headings): bảng từ vựng có kiểm soát do Thư viện Quốc hội Mỹ qui định dùng để mô tả nội dung của một tài liệu.

Báo (Newspaper):
một dạng ấn phẩm định kỳ xuất bản hằng ngày hoặc hằng tuần đưa tin thường nhật, quảng cáo và những tin khác.

Báo đóng thành tập (Bound Journals): nhiều số báo của một tạp chí được đóng lại thành tập như sách có bìa cứng.

Bị mất (Lost): tài liệu đó thuộc sở hữu của TT và sau đó bị mất.

Biểu ghi (Record): sự mô tả về tài liệu (sách, bài báo, trang web...). Các biểu ghi được phân ra thành nhiều trường cụ thể như tác giả, nhan đề, chủ đề...

Biểu ghi thư mục (Bibliographic Record): một biểu ghi mô tả một tài liệu có trong sưu tập; một biểu ghi thư mục gồm số hiệu tài liệu, tác giả, nhan đề, thông tin về ấn phẩm, số trang, tiêu đề đề mục v.v...

Về đầu trang

C

CD-ROM (Compact Disc - Read Only Memory): kỹ thuật lưu trữ một lượng lớn thông tin trên một đĩa nhỏ để máy tính có thể truy xuất; CD-ROMs dùng trong thư viện chứa các chỉ mục của tài liệu định kỳ, các bài tóm tắt, thông tin thống kê, danh mục theo chủ đề và các dạng thông tin khác.

Công cụ t́m tin (Search engine): một phần mềm dùng để t́m kiếm dữ liệu trong các trang thông tin điện tử (website). Công cụ t́m tin t́m kiếm theo từ khóa có trong nhan đề, bài tóm tắt, các bài toàn văn hoặc URL... Google, Alta Vista, Excite, Lycos là những công cụ t́m tin thông dụng.

Cổng thông tin theo chủ đề (Subject Gateways): cổng thông thông tin về một chủ đề cụ thể như khoa học, công nghệ, y học… Các nguồn thông tin truy cập qua cổng thông tin này đă được các chuyên gia về thông tin chọn lọc, đánh giá và biên mục. Pinakes, National Library of Australia, Library of Congress là những ví dụ về cổng thông tin theo chủ đề.

Cơ sở dữ liệu (Database): danh mục các bài báo hay tập hợp báo hoặc sách điện tử có thể tra cứu bằng máy tính. TTHL đăng ký sử dụng nhiều cơ sở dữ liệu thuộc các lĩnh vực khác nhau và chúng được sắp xếp theo thứ tự ABC, trong đó một số cơ sở dữ liệu cung cấp các bài báo toàn văn. Xem trang Cơ sở dữ liệu.

Cơ sở dữ liệu toàn văn (Full text databases): Cơ sở dữ liệu toàn văn cung cấp những bài báo trọn vẹn, và cả phần thông tin tham khảo của bài báo. Thuật ngữ “toàn văn” được dùng để chỉ khả năng truy cập và lấy được những bài báo có nội dung đầy đủ qua mạng Internet. Bài báo hoặc bài viết toàn văn thường được trình bày ở dạng tập tin pdf.

Cơ sở dữ liệu trực tuyến (Online database): xem Cơ sở dữ liệu.

Chỉ mục/Dẫn mục (Index): danh sách những từ, cụm từ sắp xếp theo thứ tự chữ cái gồm tên tác giả, địa danh, hay chủ đề được trích từ bài báo hay sách. Đối với sách, dẫn mục chỉ ra số trang của từ được nói đến trong sách và thường nằm cuối sách.

Chiến lược t́m tin (Search Strategy): một quy tŕnh có hệ thống được sử dụng để t́m kiếm những nguồn thông tin đáp ứng tốt nhất yêu cầu t́m kiếm. Trong suốt quy tŕnh này người t́m tin sẽ xem xét tất cả các các nguồn tham khảo hữu ích, lựa chọn và xác định nguồn thông tin phù hợp nhất; bước cuối cùng là đánh giá thông tin vừa t́m được.

Về đầu trang

D

Danh mục theo chủ đề (Subject Directories): danh mục gồm nhiều trang web có chất lượng đă được chọn lọc và sắp xếp. Yahoo, About.com là những ví dụ về danh mục theo chủ đề.

Đ

Đang cho mượn (On loan): tài liệu đang được bạn đọc mượn và không có trên giá.

Đang đặt hàng (On order): tài liệu đă được đặt mua nhưng TT chưa nhận được.

Đang giữ lại (On hold): tài liệu đang được giữ riêng cho bạn đọc nào yêu cầu mượn trước. Xem thêm Hold.

Đang sữa chữa (In repair): tài liệu bị hư hỏng và đang chờ sửa chữa.

Đang xử lư (In process): chỉ t́nh trạng tài liệu vừa nhận và đang xử lư nghiệp vụ. Thời gian tài liệu được xử lư là một tuần.

Đăng kư mượn trước (Reserve): nếu tất cả các bản của một nhan đề tài liệu được mượn hết, độc giả có thể đăng kư mượn trước tài liệu này. Nếu độc giả là người đầu tiên đăng kư mượn trước, thư viện sẽ ưu tiên giữ lại tài liệu đó cho độc giả trong ṿng 3 ngày. Đăng kư mượn trước được thực hiện thông qua Thư mục trực tuyến.

Về đầu trang

G

Giá báo mới (New Periodical Display): nơi trưng bày những báo, tạp chí mới nhận và đă qua xử lư nghiệp vụ.

Gia hạn (Renewal): kéo dài thêm thời hạn mượn tài liệu theo chính sách của thư viện. Bạn đọc có thể tiến hành thao tác gia hạn qua Thư mục Trực tuyến - OPAC. Thao tác gia hạn không thể thực hiện được nếu tài liệu đang mượn đă quá hạn hoặc có độc giả khác đăng kư mượn trước.

Giá sách mới (New Book Display): nơi trưng bày những sách chuyên khảo hoặc tham khảo mới nhận và đă qua xử lư nghiệp vụ. Sách mới được đọc tại chỗ.

Giữ lại (Hold): Độc giả có thể yêu cầu giữ lại cho mình một cuốn sách đang lưu hành. Nếu được chấp nhận, độc giả sẽ được thông báo đến mượn sách khi sách trở về tình thái sẵn sàng.

Về đầu trang

K

Kư tự đại diện (Wildcard): một số từ có cách viết hơi khác nhau (tiếng Anh – Anh và tiếng Anh – Mỹ) nên khi t́m kiếm thông tin người ta thường dùng các kư tự thay thế (thường là “?”) để khắc phục t́nh trạng này. Ví dụ: nhập “organi?ation” khi t́m tin sẽ đưa ra kết quả có cả “organisation” và “organization”.

Kho sách (Stacks): một loạt các kệ sách được xếp theo hàng hoặc dăy để chứa tài liệu.

Kho tài liệu tham khảo (Reference Section): kho lưu trữ các tài liệu tham khảo như từ điển, bách khoa toàn thư, sổ tay, sách hướng dẫn, niên giám… xem tài liệu tham khảo

Không lưu thông (Non-Circulating):  t́nh trạng của một tài liệu khi không được phép mượn ra khỏi Trung tâm, ví dụ tài liệu tham khảo, tạp chí là tài liệu không lưu thông.

Về đầu trang

L

Luận án/luận văn (Thesis): luận văn của một thí sinh nhằm giành một học vị. Ví dụ luận văn thạc sĩ.

M

Mạng Internet (Internet): mạng điện tử toàn cầu giúp truy cập đến hàng triệu nguồn thông tin.

Mục lục (Table of contents): bảng liệt kê các chương/ phần (nhan đề bài báo) của một cuốn sách (tạp chí). Thường được đặt đầu sách (tạp chí), sau trang nhan đề.

Mượn liên thư viện (Inter-library Loan/Interloan): một dịch vụ do thư viện cung cấp khi người dùng muốn mượn tài liệu từ một thư viện khác nếu tài liệu đó không có ở thư viện của họ. Hiện nay dịch vụ này chưa tiến hành tại TTHL.

Về đầu trang

N

Niên giám (Almanac/Yearbook): Một ấn phẩm được xuất bản hàng năm, chứa các thông tin thống kê và các sự kiện nổi bật xảy ra trong năm trước.

Niên san (Annual): một ấn phẩm (sách hoặc tạp chí) liên tục phát hành mỗi năm một lần.

Nhân viên tham khảo (Reference librarian): chuyên viên trong lĩnh vực t́m kiếm thông tin, vừa có chuyên môn thư viện vừa chuyên thêm một lĩnh vực khác. Nhân viên tham khảo trực ở quầy tham khảo để hướng dẫn và hỗ trợ độc giả t́m tin hoặc sử dụng các nguồn tài nguyên khác của thư viện.

P

Phụ đề (Subtitle): nhan đề thứ cấp, thường là một câu giải thích, được cho thêm vào với nhan đề chính của một biểu ghi thư mục hay một tác phẩm.

Về đầu trang

Q

Quá hạn (Overdue): tài liệu bị quá hạn khi bạn đọc mượn tài liệu đó quá thời hạn phải trả.

Quầy lưu hành (Circulation desk): khu vực độc giả mượn, trả, gia hạn sách.

 Quầy thông tin (Information Desk): quầy dịch vụ thông tin nơi độc giả có thể yêu cầu hướng dẫn sử dụng các nguồn tài nguyên của thư viện hoặc hỗ trợ t́m kiếm thông tin cho đề tài nghiên cứu.

Quầy tham khảo (Reference Desk): xem Quầy thông tin.

R

Rút ngắn/ Cắt từ (Truncation): rút ngắn hoặc cắt một phần các thuật ngữ/ từ khóa tại bất cứ chỗ nào để có thể truy t́m tất cả các từ cùng một gốc hay thuộc số ít, số nhiều. Ví dụ: nhập librar* để t́m library, libraries, librarian, librarianship.

Về đầu trang

S

Số ấn phẩm định kỳ theo tiêu chuẩn quốc tế (ISSN - International Standard Serial Number): một con số có 8 chữ số duy nhất được ấn định cho mỗi số báo/tạp chí xuất bản (không trùng với số của những ấn phẩm khác).

Số hiệu (Call Number): tập hợp những kí hiệu để chỉ một tài liệu thuộc một sưu tập của thư viện và ấn định vị trí của nó. Số hiệu tài liệu của Trung tâm Học liệu thường gồm một số phân loại (theo hệ thống phân loại thập phân Dewey) và kí hiệu tác giả hoặc tác phẩm.

Số sách theo tiêu chuẩn quốc tế (ISBN - International Standard Book Number): con số có 10 chữ số duy nhất được ấn định cho mỗi cuốn sách khi xuất bản (không trùng với số của những cuốn sách khác).

Sổ tay (Handbook): sách tham khảo cung cấp những thông tin cô đọng và hữu ích về một chủ đề riêng biệt.

Về đầu trang

T

Tác giả (Author): người viết sách, báo. Tác giả có thể là một người, nhiều người (đồng tác giả), hay “tác giả tập thể” như các hãng thông tấn của chính phủ, các hiệp hội nghề nghiệp hay công ty.

Tài liệu của chính phủ (Government Document): ấn phẩm do các cơ quan, tổ chức của chính phủ phát hành. Những tài liệu này thường có giá xếp riêng, và được gán cho những kí hiệu để chỉ cơ quan, tổ chức xuất bản tài liệu. Ví dụ tài liệu của FAO, WB (World Bank), WHO.

Tài liệu dành riêng (Reserve Collection): các tài liệu có nhu cầu sử dụng cao do các giảng viên đề nghị trung tâm đưa vào kho dành riêng để sinh viên sử dụng trong suốt khóa học, bao gồm luận văn, bài báo, bài đọc thêm do giáo viên đề nghị, bài giảng, hoặc các đề thi học phần…Tài liệu này chỉ sử dụng tại trung tâm trong thời gian từ 3 đến 7 tiếng.

Tài liệu in ấn (Print): tài liệu xuất bản trên giấytrái nghĩa với Tài liệu không thuộc dạng in ấn.

Tài liệu không thuộc dạng in ấn (Non-print): tài liệu không được in trên giấy mà ở dạng khác như băng cassette, băng video, đĩa CD.

Tài liệu nghe nhìn (Audiovisual): các tài liệu không được trình bày trên giấy như băng video, CD-ROM, DVD, vi phim và băng cassette.

Tài liệu tham khảo (Bibliography): danh mục các ấn phẩm (sách, báo, luận văn...) thường có chung một tác giả, về cùng một đề tài, hay một nơi xuất bản. Phần tài liệu tham khảo này nằm cuối sách hay mỗi chương sách hoặc cuối bài báo.

Tài liệu tham khảo (Reference collection): bao gồm các loại tài liệu như từ điển, bách khoa toàn thư, niên giám thống kê….Tài liệu này không lưu hành, chỉ dùng để tra cứu trong thư viện khi cần.

 Tài liệu/sách chuyên khảo (Monograph): một từ chuyên môn dùng để chỉ sách. Tại TTHL, độc giả có thể mượn sách chuyên khảo ngoại trừ sách ngoại văn và sách có 1 hoặc 2 bản.

Tạp chí (Journal): một dạng ấn phẩm định kỳ xuất bản trong khoảng thời gian nhất định (hằng tháng, hằng quư). Báo thường được xếp riêng biệt với sách. Xem thêm Ấn phẩm định kỳ hay Ấn phẩm liên tục.

Tạp chí điện tử (E-journal): tạp chí được xuất bản và truy cập trực tuyến. Nhiều tạp chí điện tử cung cấp các bài báo toàn văn trong khi đó một số tạp chí khác lại chỉ cung cấp bài tóm tắt.  Xem trang Báo và Tạp chí điện tử.

Tạp chí được thẩm định (Peer Reviewed Journals): một dạng ấn phẩm định kỳ trong đó các bài báo đă được hội đồng thẩm định duyệt qua trước khi được xuất bản.

Tạp chí học thuật (Scholarly (academic) journal): tạp chí bao gồm các bài báo do các học giả viết và sử dụng các nguồn tài liệu đáng tin cậy.

Tạp chí mới (Current Journal): những số báo mới về, chưa đóng thành tập.

Tập bản đồ (Atlas): bản đồ được đóng thành tập

Tập, quyển, bộ (Volume): theo nghĩa vật lư tất cả các tài liệu được đóng thành tập, có b́a cứng.

Tiêu đề đề mục (Subject Headings): những từ vựng có kiểm soát nhằm giới thiệu chủ đề và loại hình tài liệu.

T́m bằng từ khóa (Keyworld search): cách t́m tin trong đó từ khóa được chọn từ đề tài t́m kiếm giúp truy hồi những thông tin cần t́m (thường là tài liệu điện tử). Mỗi lệnh t́m kiếm bằng từ khóa sẽ t́m những từ có ở nhan đề, tên tác giả, chủ đề và phần chú thích nội dung nếu các trường có chứa từ khóa đó. Có thể vận dụng cách t́m này ở thư mục trực tuyến và cơ sở dữ liệu.

Tìm kiếm theo chủ đề (Subject search): tìm kiếm thông tin theo chủ đề, (khác với tìm kiếm theo tác giả, nhan đề). Trong các danh mục, thư mục, tìm kiếm theo chủ đề hàm ý cách tìm kiếm sử dụng các tiêu đề đề mục chuẩn, khác với tìm kiếm theo từ khóa là cách tìm dựa trên các thuật ngữ cơ bản nguời tìm tin tự nghĩ ra.

T́m kiếm theo nhan đề (Title search): t́m kiếm theo nhan đề tài liệu.

Toán tử Boolean (Boolean operators): các toán tử Boolean (đôi khi còn được gọi là các toán tử tìm nâng cao) cho phép bạn kết hợp các từ khóa theo nhiều cách khác nhau để tìm ra những kết quả phù hợp. Chúng cũng thường được dùng để tìm kiếm thông tin trên Internet. Ba từ thông dụng đó là AND, OR và NOT.

Toán tử tìm nâng cao (Advanced search operators): xem Toán tử Boolean

Từ điển (Dictionary): nguồn thông tin tham khảo dùng để tra nghĩa của các từ và các thông tin khác. Các từ điển chuyên nghành dành cho nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau.

Từ điển đồng nghĩa- phản nghĩa/ từ điển chuyên ngành (Thesaurus):

(i) Từ điển đồng nghĩa –phản nghĩa: sách liệt kê các từ đồng nghĩa và phản nghĩa.

(ii) Từ điển chuyên ngành: bảng liệt kê các thuật ngữ hoặc các khái niệm thuộc một lĩnh vực cụ thể nào đó.

Từ khóa (Keyword): từ chính đại diện về nghĩa của một nhóm từ, hoặc từ chủ chốt trong một nhan đề hay tài liệu.

Từ/cụm từ đồng nghĩa (Synonym): từ/ cụm từ có nghĩa tương đương với từ/cụm từ  khác trong một ngôn ngữ.

Về đầu trang

TH

Tham khảo (Reference): dịch vụ do nhân thư viện cung cấp nhằm giúp độc giả t́m kiếm và sử dụng các nguồn thông tin một cách hữu hiệu.

Thất lạc (Missing): chỉ t́nh trạng tài liệu khi tài liệu đó không có ở giá và chưa được  t́m thấy tại TT.

Thông tin số hóa (Digital): thông tin ở dạng điện tử

Thông tin trích dẫn (Citation): những thông tin về tác giả, nhan đề, số trang, và ngày xuất bản nhằm xác định tài liệu – sách, các bài báo đăng trên tạp chí hay những loại hình tài liệu khác. Thông tin trích dẫn đầy đủ bao gồm cả vị trí lưu trữ của bản gốc.

Thư mục (Catalogue): cơ sở dữ liệu có thể tra cứu được, chứa các thông tin chi tiết về tài liệu được lưu trữ tại thư viện. Trung tâm Học liệu sử dụng thư mục trực tuyến (OPAC – Online Public Access Catalogue).

Thư mục trực tuyến (Online Catalogue/OPAC - Online Public Access Catalogue): xem Thư mục 

Thư viện ảo (Virtual library): c̣n gọi là thư viện điện tử, là thư viện không tồn tại như một thực thể vật lư, cung cấp các nguồn thông tin điện tử có thể truy cập trong thư viện hoặc từ xa.

Về đầu trang

TR

Trích dẫn (Quoting): nhắc lại từ người khác đă nói hoặc viết. Khi trích dẫn phải dùng dấu ngoặc kép (“”) cho câu trích và ghi rơ nguồn trích dẫn.

Triệu hồi (Recall): yêu cầu bạn đọc trả tài liệu đang mượn trước hạn trả.

Trực tuyến (Online): một từ dùng để chỉ một máy tính có kết nối trực tiếp và đồng thời với một máy tính khác.

U

URL (Uniform Resource Locator): tài nguyên (resource) là một đối tượng trên Internet/Intranet nằm trên máy chủ. Đối tượng nầy chứa các thư mục và các loại tập tin khác nhau, gồm tập tin văn bản, đồ họa, video và âm thanh. URL là địa chỉ của một đối tượng thường được gõ vào vùng địa chỉ (Address) của các trình duyệt web (Web Browser). Về cơ bản, URL là con trỏ chỉ tới vị trí của một đối tượng. URL thường bắt đầu bằng  http://, gopher://, ftp://, or telnet://. Xem http.

Về đầu trang

V

Vi phim (Microfilms): một loại phim lưu trữ thông tin hoặc h́nh ảnh được thu nhỏ.

Vị trí xếp giá (Location): nơi lưu trữ tài liệu.

W

WWW (World Wide Web): một tập hợp tài liệu hoàn chỉnh tồn tại trên tất cả các máy chủ internet, sử dụng giao thức HTTP, người dùng có thể truy cập được bằng cách click chuột vào biểu tượng con trỏ h́nh bàn tay.

 

Về đầu trang

T́m kiếm
  
 
 
Hướng dẫn & hỗ trợ

Hướng dẫn tìm tài liệu tại Trung tâm Học liệu


Hỗ trợ t́m tin trên mạng

Hướng dẫn t́m thông tin theo đề mục

Hỗ trợ thêm

Bảng chú giải thuật ngữ
   
Copyright © 1998-2003 HueLRC. All Rights Reserved.
Developed by Kimdo Co., Ltd.