THUOC GOC

Salmeterol  

Salmeterol

Tên gốc: salmeterol

Tên thương mại: SEREVENT

Nhóm thuốc và cơ chế: Hen là một bệnh hô hấp do đường hô hấp bị chít hẹp. bệnh nhân hen, đường hô hấp có thể bị chít hẹp do ứ đọng dịch nhày, co thắt cơ vòng hô hấp, hoặc phù nề niêm mạc đường hô hấp. Đường hô hấp bị chít hẹp dẫn đến các triệu chứng thở nhanh nông, thở khò khè, ho và sung huyết. Những thuốc được dùng để mở rộng đường hô hấp trong điều trị hen được gọi là các thuốc giãn phế quản. Salmeterol là một thuốc giãn phế quản dạng chất chủ vận beta-2. Chất chủ vận beta-2 là những thuốc kích thích thụ thể beta-2 trên tế bào cơ trơn lót đường hô hấp, làm giãn cơ, và do đó làm mở rộng đường hô hấp.

Một số dị nguyên (như phấn hoa) có thể làm chít hẹp đường hô hấp do gây giải phóng histamin từ tế bào mast. Histamin là một hóa chất tự nhiên, khi được giải phóng sẽ gây phù nề mô và nhiều phản ứng dị ứng khác trong cơ thể. Tế bào mast thuộc nhóm những tế bào miễn dịch nằm quanh đường hô hấp. Salmeterol là một thuốc hít ức chế giải phóng histamin của các tế bào mast, do đó ngǎn ngừa chít hẹp đường hô hấp khi tiếp xúc với dị nguyên.

Kê đơn: có

Dạng dùng: Hộp thuốc hít (13g với 120 lần hít và 6,5g với 60 lần hít).

Bảo quản: Nên bảo quản salmeterol ở nhiệt độ 36-86oF. Nên giữ hộp thuốc xa nơi nóng hoặc lửa và không làm thủng hộp; không nên để lạnh hoặc để ở nơi ánh nắng chiếu trực tiếp.

Chỉ định: Salmeterol được dùng 2 lần/ngày (sáng và chiều) trong điều trị duy trì bệnh hen và phòng ngừa co thắt phế quản ở bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên. Salmeterol cũng được dùng để phòng ngừa hen do gắng sức. Salmeterol là chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài, hoạt tính của thuốc bắt đầu phát huy trong vòng 15 phút và có thể kéo dài hơn 12 giờ. Do đó, salmeterol có ích ở những bệnh nhân cần dùng thường xuyên các chất chủ vận beta-2 tác dụng ngắn, như albuterol, để kiểm soát triệu chứng hen. Nói chung không dùng salmeterol cho bệnh nhân mà triệu chứng hen có thể kiểm soát dễ dàng bằng cách dùng không thường xuyên những thuốc tác dụng ngắn. Một số bệnh nhân viêm phế quản mạn và khí phế thũng cũng có thể điều trị hiệu quả bằng salmeterol nếu triệu chứng của họ là do chít hẹp đường hô hấp có thể phục hồi.

Cách dùng: Không nên hít salmeteron nhiều hơn số lần đã ghi trong đơn (2 lần/ngày) và cần tuân thủ đúng kỹ thuật. Salmeterol được chuyển hóa ở gan và thận trọng khi dùng ở bệnh nhân rối loạn chức nǎng gan. Salmeterol không phải là thuốc dùng cắt cơn hen; những thuốc hít tác dụng ngắn thường được dùng trong trường hợp này. Khi dùng salmeterol để ngǎn ngừa hen do gắng sức, thuốc được dùng 30 - 60 phút trước khi phải gắng sức. Salmeterol không thay thế được cho corticosteroid uống hoặc hít.

Tương tác thuốc: Salmeterol có thể làm tǎng nhịp tim, huyết áp, gây đau ngực và hồi hộp, nhất là nếu dùng liều cao hơn khuyến nghị hoặc dùng ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành hay cao huyết áp. Không nên phối hợp thuốc chống trầm cảm ba vòng với salmeterol vì tác dụng cộng hưởng trên hệ mạch. Trong một số ít trường hợp, salmeterol có thể có tác dụng ngược gây co thắt phế quản nghiêm trọng (có thể đe dọa tính mạng). Nếu hiện trượng này xảy ra, cần ngừng dùng salmeterol và báo ngay cho bác sỹ. Những phản ứng dị ứng hiếm gặp khi dùng salmeterol có thể gây phát ban, mày đay, phù nề, co thắt phế quản và phản vệ. Cũng đã có báo cáo về đái đường nặng lên và hạ kali huyết.

Tác dụng phụ: Tác dụng phụ bao gồm đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, tǎng huyết áp, run, cǎng thẳng và đau đầu. Kích ứng họng và đường hô hấp trên cũng có thể xảy ra.

 


VIEN THONG TIN - THU VIEN Y HOC TRUNG UONG 
So 13-15 Le Thanh Tong - Ha Noi - Viet Nam