THUOC GOC

Isosorbide mononitrate

Isosorbide mononitrate

1. Tên thường gọi: Isosorbide mononitrate

2. Biệt dược: IMDUR, ISMO, MONOKET.

3. Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc làm giảm đau thắt ngực bằng cách giãn cả tĩnh mạch lẫn động mạch. Thuốc cũng tǎng cung cấp oxy cho tim bằng cách giãn động mạch cung cấp oxy cho tim. Isosorbide mononitrate xếp vào nhóm thuốc chống đau thắt ngực. Nó là chất chuyển hoá chính của isosorbide dinitrate, hầu như tác dụng của isosorbide dinitrate là do chất chuyển hoá của nó isosorbide mononitrate đem lại.

4. Dạng dùng: Viên nén không bao (10mg, 20mg). Viên nén tác dụng chậm (60mg, 120mg).

5. Bảo quản: Nhiệt độ phòng từ 15 - 30oC

6. Chỉ định: Phòng cơn đau thắt ngực. Nó cũng dùng để làm giảm tần số và độ nặng của các cơn đau thắt ngực và làm giảm nhu cầu phải sử dụng nitroglycerin ngậm dưới lưỡi.

7. Liều dùng và cách dùng: ISMO thường dùng ngày 2 lần, hai liều cách nhau 7 giờ. IMDUR thường được dùng ngày 1 lần.

8. Tương tác thuốc: Do isosorbide mononitrate gây hạ huyết áp vì vậy các trị liệu khác có thể gây tác dụng hiệp đồng cộng làm giảm huyết áp nghiêm trọng, các trị liệu này gồm các thuốc chống tǎng huyết áp, các thuốc chống trầm cảm, thuốc chống tâm thần, quinidine, procainamide, benzodiazepine, các opiate và rượu.

9. Đối với phụ nữ có thai: Chỉ dùng isosorbide cho thai phụ khi thấy thật cần thiết vì chưa rõ nguy cơ cho thai nhi. Phần lớn những người dùng isosorbide mononitrate đều trên 50 tuổi vì vậy nghiên cứu việc dùng thuốc cho thai phụ là rất hạn chế.

10. Đối với phụ nữ cho con bú: Không được biết liệu isosorbide mononitrate có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì vậy rất thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

11. Tác dụng phụ: Hay gặp nhất là đau đầu, thường liên quan đến liều dùng (tǎng khi tǎng liều). Các phản ứng phụ ít gặp hơn gồm: chóng mặt, buồn nôn, nôn và trống ngực.

 


VIEN THONG TIN - THU VIEN Y HOC TRUNG UONG 
So 13-15 Le Thanh Tong - Ha Noi - Viet Nam