Bản tin Số 06

Thuật ngữ Thư viện

- Thuật ngữ về quản lý và quản lý thư viện
- Tìm hiểu về RDA (Resource Description and Access)

Thuật ngữ về quản lý và quản lý thư viện

STT Thuật ngữ tiếng Anh Thuật ngữ tiếng Việt Diễn giải
1 Accountability Chịu trách nhiệm Nhận trách nhiệm cho một hoạt động
2 Accounting period Giai đoạn tài chính Khung thời gian để báo cáo các hoạt động tài chính. Thông thường khoảng 1 năm (ví dụ, từ tháng Bảy năm nay đến tháng Sáu năm sau), nhưng cũng có thể thay đổi
3 Active listening Lắng nghe tích cực Tập trung lắng nghe những gì người khác nói để hiểu đầy đủ ý nghĩa của chúng, tránh diễn giải theo ý kiến của mình
4 Anti discrimination Chống phân biệt Khuyến khích một môi trường nơi mà tất cả các nhân viên được đối xử một cách công bằng không phân biệt giới tíh tôn giáo, dân tộc v.v..
5 Assessment Đánh giá Đánh giá sự tiến bộ của một cá nhân hay một chương trình làm việc theo một số tiêu chí
6 Audit ability Năng lực kiểm tra Có những hệ thống đặc biệt là hệ thống tài chính, để cho phép một người làm theo một cách chính xác những gì đã được làm trước đây
7 Budget Dự toán Một kế hoạch tài chính dựa trên các chí phí ước lượng liên quan đến các qui trình, dự án v.v..
8 Budget cycle Chu kỳ ngân sách Tương tự như giai đoạn tài chính đây là khoảng thời gian mà các khoản tiền được phân bổ phải được chi. Ví dụ khoản chi cho lương năm 2003 phải được chi trong năm này
9 Budget-neutral Dự toán trung tính Bao gồm mọi chi phí của một chương trình v.v qua đó tăng doanh thu
10 Change agent Tác nhân thay đổi Người đóng vai trò chính trong việc thúc đẩy và thực hiện quá trình thay đổi
11 Code of ethics Qui tắc đạo đức Các tiêu chuẩn được văn bản hóa phác thảo các nguyên tắc đạo đức của cơ quan và các qui tắc ứng xử của nhân viên
12 Commitment Cam kết Một công việc hoặc một sự hứa hẹn đưa ra để thực hiện một nhiệm vụ hay một công việc cụ thể
13 Computer-aided design software  (CAD software) Phần mềm CAD Phần mềm rất hữu ích để vẽ ra một bản thiết kế
14 Conceptual skills Kỹ năng lý luận Các kỹ năng giải quyết các vấn đề triết lý cao để tạo ra một định hướng lâu dài cho cơ quan
15 Consensus Sự nhất trí Sự thống nhất trong các quyết định của các bên có liên quan

 

16 Constraint Sự ép buộc Một khó khăn hay hạn chế ảnh hưởng đến việc thực thi công việc
17 Copyright Bản quyền Sở hữu trí tuệ được ghi nhận trong các tác phẩm được xuất bản hoặc chuận bị xuất bản
18 Critical path analysis Sự phân tích tuyến khâu then chốt Một phương pháp để xác định các giai đoạn tốn thời gian nhất của một dự án
19 Cross-training Huấn luyện chéo Nâng cao các kỹ năng của các cá nhân thông qua các hoạt động phát triển và đào tạo
20 Curriculum vitae (CV) Lí lịch Một bản phác thảo về lịch sử công tác và giáo dục của một cá nhân, thông thường được đính kèm với đơn xin việc
21 Customer satisfaction pyramid Kim tự tháp về mức độ hài lòng của khách hàng Mức độ của các dịch vụ từ cơ bản đến cao cấp mà khách hàng có thể nhận được. Các cơ quan đều hướng các dịch vụ lên đỉnh của kim tự tháp
22 Customer service policy Chính sách phục vụ khách hàng Thông thường một bản chính sách bằng văn bản chí tiết hóa việc đối xử với khách hàng và giải quyết các vấn đề của họ
23 Cycle of appropriation Chu kỳ dành riêng Về cơ bản chu kỳ ngân sách khi gồm số tiền nhận được và thời gian khoản tiền đó phải sử dụng
24 Disaster management plan Kế hoạch quản lý thảm họa Một văn bản cung cấp các bước phải thực hiện trong trường hợp khẩn cấp
25 Discretionary funding Quĩ tự chủ Là một khoản ngân sách do các bộ phận cấp dưới quản lý trực tiếp
26 Duty of care Nhiệm vụ chăm sóc Một thuật ngữ pháp lí thể hiện trách nhiệm mà một cơ quan có được trong việc bảo vệ một môi trường làm việc an toàn cho nhân viên và độc giả
27 Encumbrance Dự chi Một đơn hàng đã đặt nhưng chưa thanh toán
28 Equal employment opportunity (EEO) Cơ hội việc làm công bằng Một pháp chế có tính quốc gia và liên bang nhằm loại bỏ phân biệt đối xử tại nơi làm việc dựa trên giới tính, tình trạng hôn nhân và dân tộc v.v...
29 Ethos Nét đặc trưng Triết lý hay phương pháp chung đó là một phần không thể thiếu được của một tổ chức và đặc điểm của nó
30 Evaluation Đánh giá Đánh giá một cá nhân hay một chương trình theo một bộ tiêu chuẩn đã được thống nhất
31 External environment Môi trường bên ngoài “Thế giới” bên ngoài sự kiểm soát của một cơ quan
32 Feasibility Tính khả thi Một sự kiểm tra thường được thực hiện để đánh giá liệu qui trình hoạt động có thành công như mong đợi không
33 Feedback Ý kiến phản hồi Phản ứng của nhân viên hoặc người dùng đối với một hoạt động. Trong hầu hết các tình huống, ý kiến phản hồi là yếu tố quan trọng và cần được khuyến khích
34 Fee for service Phí dịch vụ Một lý thuyết cho rằng độc giả phải trả tiền trực tiếp cho các dịch vụ mà họ muốn sử dụng
35 Fixed cost Chi phí cố định Một khoản chi phí đi cùng với việc vận hành một chương trình mà không dễ thay đổi trong một thời gian ngắn

 

36 Formal Internal environment Môi trường nội bộ chính thức Môi trường trong một tổ chức được quản lý thông qua các lý thuyết và qui định v.v…
37 Freedom of Information Tự do thông tin Quyền của các công dân trong việc tiếp cận các thông tin được những nhà quản lý đầu ngành của chính phủ nắm giữ. Những nhà quản lý cấp thấp hơn hay người giám sát không được điều hành công việc của người khác
38 Functional design Sắp xếp theo chức năng Việc sắp xếp của tổ chức ở đó phân chia công việc theo chức năng nghữ là theo nhóm công việc được thực hiện thực tế

 

39 Gantt chart Biểu đồ Gantt Một dạng biểu đồ dạng thanh ngang để chỉ mốc thời gian  bắt đầu và kết thúc của một dự án
40 Human resource management Quản lý nguồn nhân lực Tất cả các yếu tố của của lý nhân sự trong một tổ chức
41 Incremental budgeting Ngân sách tăng thêm Sử dụng các chỉ số của năm trước như là một cơ sở để thêm hoặc bớt một số phần trăm để nhận được một khoản kinh phí mới
42 Internal environment Môi trường nội bộ Môi trường bên trong một tổ chức bao gồm môi trường chính thức (theo các nguyên tắc quản lý) và không chính thức (được các cá nhân và các nhân viên xây dựng nên)
43 Margerison-mccan Team Management index (TMI) Chỉ số quản lý nhóm Margerison-mccan Một công cụ phân tích làm sẵn có tính thương mại nhằm để đánh giá cách một người làm việc cùng với những người khác
44 Mechanistic design Sắp xếp theo cơ chế Việc sắp xếp tổ chức một cách truyền thống dựa trên các cách thức đã được định rõ như chức năng, sản phẩm, địa lý v.v…
45 Myers-Briggs Type Indicator (MBTI) Chỉ số phân loại Myers-Briggs Một công cụ thương mại dùng để phân tích nhằm nhận dạng sự khác nhau của từng cá thể trong phương pháp ra quyết định
46 Nondiscretionary funding Ngân sách không được tự quyết định Khoản tiền mà các quản lý cấp dưới không được phép tự sử dụng  
47 Occupational safety and health: (OSH) An toàn và vệ sinh lao động Các yêu cầu phap lý để bảo đảm một môi trường làm việc an toàn
48 Organic design Sắp xếp cơ hữu Một cấu trúc cơ quan linh hoạt tùy vào công việc hay dự án có thể thực hiện bán thời gian
49 Performance appraisal Đánh giá thành tích Quá trình đánh giá việc thực hiện công việc của nhân viên sơ với mục tiêu đã được thống nhất
50 Performance measure Thước đo việc thực hiện Một công cụ đánh giá việc thực hiện, có thể là định tính hoặc định lượng

 

Thực hiện: Nguyễn Huỳnh Mai
Trung tâm Học liệu Trường ĐH Cần Thơ
(Sưu tầm & biên soạn)

Về đầu trang

Tìm hiểu về RDA (Resource Description and Access)

RDA là gì?

RDA là viết tắt của cụm từ Resource Description and Access, tạm dịch Mô tả và Truy cập Tài nguyên thông tin. Đây được xem là phiên bản thay thế Bộ quy tắc biên mục Anh – Mỹ ấn bản 2 (AACR2) hay còn gọi là ấn bản 3 của bộ quy tắc biên mục Anh – Mỹ, gọi tắt AACR3.

Vì sao gọi RDA thay vì AACR3?

Bộ quy tắc này được đổi tên thành RDA nhằm đánh dấu một bước đột phá trong công tác biên mục hiện đại với nhiều thay đổi nổi bật so với AACR2, không chỉ đơn thuần là phiên bản bổ sung, sửa đổi của AACR2.

RDA có gì ưu việt hơn so với AACR2?

So với AACR2, RDA có đặc tính ưu việt là phù hợp với mọi loại hình tài liệu, đặc biệt là tài liệu điện tử:

 

AACR2

RDA

1

Cấu trúc của AACR2 được phân ra theo loại hình tài liệu. Tuy nhiên, rất khó xác định chính xác thể loại đối với một số tài liệu.

Ví dụ: ấn phẩm liên tục về âm nhạc nên xếp vào thể loại tài liệu âm nhạc hay ấn phẩm liên tục.

Loại hình tài liệu được định danh cụ thể và đưa ngay ở phần đầu chỉ dẫn chung.

2

Ngoài quy tắc chung, mỗi loại hình tài liệu có một quy tắc áp dụng khác nhau

RDA đơn giản hóa các quy tắc, có thể áp dụng chung một quy tắc cho nhiều loại hình tài liệu khác nhau và hạn chế sự khác biệt ở mỗi loại hình tài liệu.

 

Ngoài ra, RDA ưu việt hơn AACR2 vì một số đặc tính sau:

• Các quy tắc dễ sử dụng, dễ hiểu và phù hợp với nhiều loại hình tài liệu.

• Có thể ứng dụng trực tuyến hoặc trong môi trường Web.

• Có thể tương thích với các chuẩn tương ứng khác trong việc mô tả và truy hồi tài liệu như MARC21, Dublin Core v.v.

• Giúp kiểm soát chặt chẽ các biểu ghi thư tịch.

• Có thể sử dụng ở các lĩnh vực khác ngoài thư viện.

Tại sao phải thay thế AACR2?

• Cần thay đổi để bắt kịp với xu thế phát triển của thời đại.

• Công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây.

• Phương thức tìm kiếm và truy xuất thông tin có nhiều thay đổi.

• Tài liệu điện tử, tài liệu số đang dần thay thể tài liệu in ấn.

• Nhiều chuẩn mô tả siêu dữ liệu đang được sử dụng rộng rãi với các quy tắc đơn giản, dễ sử dụng trong môi trường Web.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Australian Committee on Cataloguing. (2011). Resource Description and Access (RDA) in Australia. Truy cập ngày 20 tháng 02 năm 2011, từ http://www.nla.gov.au/lis/stndrds/grps/acoc/rda.html.

2. Kincy, C.C. & Mendes, L.H. (2009, November). Ready for RDA implementation?. Báo cáo tại Hội nghị Thường niên của Hiệp hội Thư viện California, Pasadena, CA.

3. Shiff, A.L. (2010, April). Changes from AACR2 to RDA: a comparison with samples. Báo cáo tại Hội nghị của Hiệp hội Thư viện British Columbia, Penticton, BC.

Thực hiện: Hồ Thị Ngọc Hân
Trung tâm Học liệu ĐH Huế

 

Về đầu trang

Website templatesBusiness directory UKYellow pages USWebsite design companyWeb design directoryWeb design directory AustraliaWeb design directory CanadaFree sports web templates